QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020

I. Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011-2020

1. Quan điểm phát triển

          - Khai thác có hiệu quả nguồn nội lực và tranh thủ thu hút các nguồn ngoại lực, đẩy mạnh công cuộc đổi mới; nâng cao chất lượng và tăng trưởng kinh tế trong từng ngành từng lĩnh vực, từng vùng, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa

          - Phát triển nông nghiệp toàn diện: Bảo đảm an ninh lương thực là vấn đề quan trọng; sử dụng dụng đất có hiệu quả, lựa chọn các cây trồng phù hợp theo chiến lược phát triển kinh tế được xác định, mở rộng nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.

          - Phát triển mạnh thương mại, dịch vụ, du lịch (phát huy thế mạnh về du lịch), vận tải, thông tin liên lạc và tài chính tiền tệ phù hợp với nhu cầu phát triển, có hiệu quả. Đầu tư có trọng điểm vào một số vùng động lực phát triển kinh tế, đồng thời quan tâm đầu tư phát triển kinh tế cộng đồng.

          - Gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch mức sống các tầng lớp dân cư và các vùng theo hướng ngày càng nâng cao, rút ngắn khoảng cách mức sống và dân trí giữa đô thị và nông thôn. Quan tâm đúng mức vùng nông thôn, vùng rẻo cao, miền núi trước hết là cấu trúc hạ tầng và giải quyết tốt các chính sách xã hội.

          - Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trên cơ sở kế thừa có chọn lọc hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật công nghiệp hiện có; nhanh chóng tạo ra những yếu tố bên trong bền vững về con người và hệ thống chính sách để tranh thủ nguồn lực bên ngoài, tạo sự thuận lợi thu hút đầu tư trong và ngoài nước.

          - Phát triển yếu tố con người, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo công bằng xã hội trong phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, đào tạo lại đội ngũ công chức, công nhân và lao động kỹ thuật... có chính sách thu hút và sử dụng nhân tài.

          - Xây dựng hệ thống đô thị, thị trấn, thị tứ thành các trung tâm kinh tế-xã hội, làm hạt nhân thúc đẩy các vùng nông thôn phát triển.

          - Phát triển bền vững, gắn phát triển kinh tế-xã hội với bảo vệ môi trường sinh thái. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế-xã hội với an ninh, quốc phòng trên địa bàn thống nhất theo mục tiêu chiến lược được xác định, tạo đà cho kỳ sau tiếp tục phát triển.

2. Mục tiêu phát triển

          2.1. Các mục tiêu về kinh tế

          - Phát huy lợi thế, khắc phục hạn chế, đẩy mạnh phát triển kinh tế để tổng giá trị tăng thêm của các ngành kinh tế đến năm 2015 tăng gấp 1,5-2 lần; đến năm 2020 tăng gấp 2,5-3,0 lần so với năm 2010, tức là phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện khoảng 12-13% ở giai đoạn 2011-2015 và 10-11% ở giai đoạn 2016-2020.

          - Tốc độ phát triển kinh tế trung bình hàng năm (%/năm) ở các giai đoạn như sau:

 

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

Cả  thời kỳ 2011-2020

Nông lâm - nghiệp - thủy sản:

5-7

6-8

5-7

Công nghiệp - xây dựng:

14-16

10-12

12-14

Thương mại - dịch vụ:

16-18

12-14

15-17

          - Cơ cấu kinh tế:

 

Năm 2015

Năm 2020

    Nông lâm - nghiệp - thủy sản:

33-34%

33-34%

    Công nghiệp - xây dựng:

32-33%

33-34%

    Thương mại - dịch vụ:

33-34%

33-34%

           - Thu nhập bình quân đầu người đạt 13-14 triệu đồng năm 2015 và khoảng 18-20 triệu đồng vào năm 2020 (giá thực tế).

          - Mở rộng hệ thống thương mại - dịch vụ, vận tải, bưu chính viễn thông đến các trung tâm cụm xã, các vùng nông thôn, quan tâm đưa mạng lưới bưu điện nhiều hơn đến các vùng khó khăn nhất là vùng cao. Phát triển các trục đường giao thông liên xã, liên cụm dân cư và phát triển chợ tiểu vùng, chợ nông thôn, tạo thế mạnh cho thương mại-dịch vụ- du lịch phát triển. Đưa tỷ trọng cơ cấu kinh tế ngành dịch vụ chiếm 1/3 trong cơ cấu kinh tế huyện.

          - Phát triển mạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, gắn với các ngành kinh tế khác đến các xã, thị trấn, các địa bàn dân cư, nhất là với phát triển du lịch để hình thành du lịch cộng đồng. Hướng trọng tâm của huyện tập trung phát triển dịch vụ chế biến nông, lâm nghiệp, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, tăng cường các nghề truyền thống như: rèn, mộc, thổ cẩm...

          - Phát triển kinh tế thủy sản, chú trọng đầu tư phát triển nuôi trồng ở vùng lòng hồ Hòa Bình.

          - Phát triển nông nghiệp toàn diện, đảm bảo an ninh lương thực. Phấn đấu để sản lượng lương thực có hạt đạt 25,6 nghìn tấn vào năm 2015 và 28 nghìn tấn vào năm 2020. Thực hiện mạnh về chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa có hiệu quả. Khai thác kinh tế gò đồi, mặt nước. Phát triển mạnh cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao (trước mắt tập trung cho các cây đã xác định: đậu tương, chè).

          - Đẩy mạnh trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng, phấn đấu đến năm 2020 độ che phủ của rừng đạt khoảng 70%

          2.2. Mục tiêu về xã hội

           - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm dưới 1%

           - Không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo giảm mỗi năm 2-3%

           - Phấn đấu 95% dân số được dùng nước hợp vệ sinh

           - Tỷ lệ hộ dân dùng lưới điện quốc gia là 99%

           - Đến năm 2020 toàn huyện có 50% số trường đạt chuẩn quốc gia.

           - Giảm tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn dưới 14% năm 2015 và dưới 5% năm 2020.

          - Đến năm 2015 có 60% số trạm xá cấp xã trên địa bàn huyện có bác sĩ, 70% trở lên đạt chuẩn quốc gia về y tế. Năm 2020: 100% số xã đạt chuẩn quốc gia và 100% số trạm y tế có bác sỹ. Tỷ lệ bác sỹ/1 vạn dân vào năm 2015 là 8 và năm 2020 là 10.

          2.3. Mục tiêu về bảo vệ môi trường

          - Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, mở rộng diện tích trồng luồng, bương, tre đảm bảo độ che phủ của thảm thực vật rừng trên 70%.

     - Xây dựng các khu tập kết rác thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung, nhất là tại các thị trấn, trung tâm cụm xã, trung tâm xã. Tổ chức các đội thu gom rác thải ở các khu dân cư.

          - Tỷ lệ hộ dân được được sử dụng nước hợp vệ sinh vào năm 2015 là 95%. Xây dựng hệ thống cấp nước sạch ở thị trấn và các thị tứ để đến năm 2020 có 100% số dân đô thị được dùng nước sạch. Từng bước xây dựng hệ thống cấp thoát nước ở các xã.

          - Quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch để đến 2015 có 1 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và đến năm 2020 là 5 xã.

          - Bảo tồn bản sắc văn hoá, giữ gìn vệ sinh môi trường để hình thành điểm du lịch cộng đồng ở 18 thôn bản và 1 xã (tính đến năm 2015).

          - Phát triển sản xuất chăn nuôi với chuồng trại tập trung ở xa khu dân cư, quy hoạch và xây dựng các khu chăn nuôi tập trung, đảm bảo vệ sinh môi trường.

          - Trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng cần quản lý, giám sát để đảm bảo các đơn vị thi công thực hiện đúng quy định về bảo vệ môi trường.

II. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ lực đến năm 2020

          1. Phương hư­ớng phát triển nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

          Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (giá so sánh) bình quân đạt 5-7%/năm. Giá trị sản xuất (giá hiện hành) năm 2015 đạt 350 tỷ đồng, năm 2020 đạt 490 tỷ đồng. Tỷ trọng ngành nông, lâm ngiệp, thuỷ sản chiếm 33,6% (năm 2015) và 33,1% (năm 2020) trong cơ cấu nền kinh tế.

          Rà soát lại diện tích đất trồng lúa, chuyển hẳn diện tích không đủ nước trồng lúa 2 vụ sang gieo trồng màu có hiệu quả cao hơn. Xác định địa điểm với độ dốc phù hợp để ổn định diện tích trồng ngô để đầu tư thâm canh. Bố trí diện tích phù hợp để trồng cây thức ăn gia súc; sử dụng diện tích mặt nước hồ Hoà Bình để phát triển nuôi cá lồng, bè.

          Tiếp tục thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá. Đẩy mạnh thâm canh, sử dụng các giống cây trồng có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao. Ổn định diện tích đất ruộng trồng lúa 2 vụ, sử dụng giống mới năng suất cao, thích ứng tốt với tỷ lệ trên 80% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân đạt trên 55 tạ/ha/vụ. Sử dụng giống ngô lai cho trên 80% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân 30-35 tạ/ha, hình thành vùng ngô đặc sản (giống địa phương, chất lượng cao) tại các xã có địa hình cao như Thung Khe, Tân Sơn, Pù Pin, Noong Luông, Ba Khan.

          Tận dụng, sử dụng có hiệu quả diện tích đất bưa bãi bằng trồng cây màu ngắn ngày và rau, đậu. Bố trí hợp lý sử dụng đất để hình thành các vùng trồng cây hàng hoá: vùng trồng đậu tương (khoảng 450 ha) tại các xã Mai Hạ, Xăm Khoè, Mai Hịch, Piềng Vế...; vùng trồng chè tuyết (khoảng 450 ha) tại các xã Pà Cò, Ba Khan, Tân Sơn, vùng trồng ngô đặc sản.

          Ứng dụng kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến, giữ vệ sinh môi trường, tạo khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng cao phục vụ thị trường trong huyện, trong tỉnh và vùng thủ đô Hà Nội. Tập trung phát triển chăn nuôi, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính, xây dựng những vùng chăn nuôi tập trung quy mô trang trại, xác định chăn nuôi là ngành làm giàu cho nông dân.

          Phát triển chăn nuôi để đến năm 2015 có đàn trâu và bò 25.000 con, đàn lợn 30.000 con; đến năm 2020 có 31.000 con trâu, bò và 40.000 con lợn.

          Hình thành các vùng chăn nuôi hàng hoá tập trung theo hình thức trang trại; Đến năm 2015 chăn nuôi bò tập trung chiếm 20-25% tổng đàn, chăn nuôi lợn hàng hoá tập trung chiếm khoảng 15-20% tổng đàn; chăn nuôi gia cầm tập trung đạt khoảng 30-35% tổng đàn. Mở rộng chăn nuôi bò ở các xã Mai Hạ, Săm Khoè, Mai Hịch, Piềng Vế, Cun Pheo, Tân Dân, Tân Mai, Phúc Sạn, Tân Sơn, Pà Cò..., phát triển nuôi lợn hướng nạc, nuôi các giống gà địa phương.

          Chăm sóc, bảo vệ, quản lý tốt diện tích rừng hiện có, phát triển rừng, mở rộng diện tích trồng luồng, bương, tre trên địa bàn toàn huyện để tăng độ che phủ của thảm thực vật rừng và cung cấp nguyên liệu chế biến.

          Thâm canh các loại thuỷ sản chủ yếu như: cá mè, cá trôi, cá trắm cỏ, cá chép,... Ngoài ra, tại các hộ có điều kiện nuôi thâm canh các loại chép lai, trê lai, rô phi đơn tính... Các xã vùng lòng hồ phát triển nuôi cá lồng và đánh bắt khai thác tự nhiên. Trên khu vực lòng hồ thuỷ điện Hoà Bình và sông Đà, tham gia cùng các cơ quan thuỷ sản của tỉnh bảo vệ các bãi đẻ của cá rầm xanh, anh vũ, bỗng, lăng... vào mùa mưa thường tập trung về đẻ trứng; bảo vệ bãi đẻ trứng của cá mè trắng, trắm đen, trắm cỏ trên sông Đà.

          2. Phương hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

          Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 là 12-13%/năm; Tỷ trọng ngành công nghiệp-xây dựng trong cơ cấu nền kinh tế năm 2015 là 32,8 (trong đó công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 18,3%) đến năm 2020 là 33,3% (trong đó công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 20,2%)

          Giá trị tăng thêm (giá hiện hành) sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp dự kiến năm 2015 đạt 100 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 160 tỷ đồng.

          2.1. Phát triển nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp

          Phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp gắn với các nghề truyền thống, sản phẩm nghề truyền thống phục vụ khách du lịch vừa là kênh tiêu thụ vừa tạo lực hút du khách. Các ngành nghề truyền thống chính là thêu, dệt thổ cẩm, chăn, đệm, đan lát,... ngoài ra còn sản xuất rượu dân tộc, đồ lưu niệm mang tính đặc trưng như nhạc cụ dân tộc, mô hình nhà sàn, búp bê với trang phục dân tộc... Phát triển các cơ sở sản xuất dụng cụ sinh hoạt, nông cụ cầm tay với kỹ thuật tôi thép truyền thống của đồng bào dân tộc H’Mông, Thái. Tại các bản du lịch, ngoài việc giới thiệu, bán các sản phẩm thủ công truyền thống cần tổ chức sản xuất tại chỗ để thu hút sở thích khám phá của du khách.

          2.2. Chế biến nông, lâm sản

          Các ngành nghề chính: chế biến đậu tương, chè, tinh bột dong diềng, nguyên liệu giấy. Ngoài ra việc chế biến các nông sản thực phẩm theo phương pháp tiểu thủ công cổ truyền cũng cần được chú trọng với các sản phẩm như: các loại bún, bánh, các mặt hàng hoa quả phơi sấy khô, mứt từ lạc và các loại củ quả,...

          Chè Shan tuyết là cây hàng hoá, ngoài cơ sở chế biến tập trung, khuyến khích phát triển chế biến thủ công (sao, sấy) theo kinh nghiệm.

          Phát triển các cơ sở chế biến gắn với vùng nguyên liệu tập trung như: chè tuyết ở Pà Cò, Tân Sơn; nguyên liệu giấy đặt tại Đồng Bảng, Vạn Mai, Phúc Sạn; tinh bột dong tại xã Xăm Khoè, Vạn Mai, Mai Hịch, Tòng Đậu...

          2.3. Sản xuất vật liệu xây dựng

          Các ngành nghề chính là khai thác đá, cát, sỏi, sản xuất gạch, ngói, vôi. Đầu tư mới dây chuyền sản xuất gạch không nung, gạch Tuynen tại các xã Mai Hạ, Chiềng Châu, phát triển sản xuất các loại vật liệu mới như tấm lợp, gạch không nung, gạch bloc cốt nhẹ, các loại vật liệu rẻ tiền phục vụ nhân dân tại chỗ.

          3. Phương hướng phát triển khu vực dịch vụ - du lịch

          3.1. Đối với hoạt động thương mại

          - Ngoài 9 chợ khu vực hiện nay, tiếp tục đầu tư xây dựng mới các chợ tập trung tạo thuận lợi giao lưu hoàng hoá, phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

          - Tiếp tục củng cố và phát triển hệ thống các đơn vị thương mại quốc doanh.

          - Hoàn thiện chợ đầu mối tại trung tâm huyện, xây dựng các chợ loại 3 tại các xã, đầu tư xây dựng chợ kiên cố hoặc bán kiên cố, xoá bỏ chợ tạm.

          - Có chính sách ưu tiên với các dịch vụ thương mại phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp, cung cấp vật tư, giống cây trồng, vật nuôi đảm bảo chất lượng, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, truyền tinh nhân tạo... và sản xuất tiểu thủ công nghiệp.

          3.2. Đối với hoạt động du lịch

          Thực hiện Nghị quyết chuyên đề của Đảng bộ huyện cần tiếp tục hoàn thiện quy hoạch du lịch trên địa bàn, quy hoạch xây dựng các bản làng du lịch mới.

          Tiếp tục đầu tư xây dựng các điểm du lịch tại các địa danh đã được biết đến trên bản đồ du lịch như: bản Bước, hồ Xam Tạng, khu bản tồn thiên nhiên Hang Kia- Pà Cò, hồ Tòng Đậu... Phát triển các tuyến du lịch vùng lòng hồ Hoà Bình và trên sông Đà kết hợp với quy hoạch du lịch vùng lòng hồ của tỉnh.

          Đưa di chỉ khảo cổ hang Mỏ Luông, hang Khoài vào khai thác phục vụ khách du lịch. Tổ chức các tuyến du lịch sinh thái, khám phá khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia-Pà Cò, Pù Luông.

          Thành lập và duy trì các đội văn nghệ tự quản tại các bản làng, phục vụ tốt các nhu cầu của du khách như ăn, nghỉ, vui trí và tìm hiểu thông tin...

          Tổ chức trưng bày, bán đồ lưu niệm là các sản phẩm địa phương do nhân dân sản xuất ra, đây là nguồn doanh thu du lịch chủ yếu sau lưu trú và ăn uống.

          Lập quy hoạch du lịch, các dự án để xúc tiến kêu gọi đầu tư.

          Đầu tư trồng cây hoa ban tạo cảnh sắc riêng du lịch Mai Châu.

          3.3. Đối với các ngành dịch vụ khác

          + Dịch vụ tài chính: nhanh chóng mở rộng các hình thức và nâng cao chất lượng hoạt động theo hướng đa dạng hoá các hình thức huy động vốn.

          + Ngân hàng: mở rộng các nghiệp vụ và phạm vi hoạt động nhằm đảm bảo quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các ngân hàng trong kinh doanh.

          4. Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội

          4.1. Dân số, lao động, việc làm

          Dự báo đến năm 2015 dân số toàn huyện có khoảng 55,3 nghìn người với 26,5 nghìn lao động; năm 2020 có khoảng 57,8 28 nghìn người với 28 nghìn lao động.

          Đào tạo và thu hút nhân tài về với cơ sở, nâng cao tỷ lệ công chức cấp xã có bằng chuyên nghiệp lên 80% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020, so với hiện nay số công chức cấp xã có trình độ trung cấp trở lên mới có 43,7%.

          Tiếp tục thực hiện công tác đào tạo nghề và hướng nghiệp cho người lao động để tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động tăng lên và đạt khoảng 30% năm 2015 và 50% năm 2020; giải quyết việc làm cho người lao động theo 2 hướng (tại chỗ và xuất khẩu), trong đó giải quyết việc làm tại chỗ là chủ yếu.

          4.2. Phát triển giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học

          Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất trường học để đến năm 2015 xoá 100% số phòng học nhà tạm, đến năm 2020 không còn phòng học bán kiên cố. Đến năm 2020 thu hút 100% trẻ trong độ tuổi đến trường ở tất cả các cấp. Củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục, duy trì các xã đã đạt chuẩn giáo dục, hoàn thành phổ cập trung học cơ sở tại xã Hang Kia.

          Đẩy mạnh hoạt động khuyến học, xây dựng và phát triển quỹ khuyến học và công tác xã hội hoá giáo dục, phấn đấu 100% xã thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng.

          Tiếp tục thực hiện cử tuyển con em các dân tộc ở địa phương đi đào tạo tại các trường chính qui ở trung ương và tỉnh để tạo nguồn cán bộ. Ưu tiên tuyển dụng học sinh là người địa phương tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp về phục vụ tại quê hương. Tuyển chọn các cán bộ mới phải đề cao tiêu chí về chuyên môn, ưu tiên những ngưòi có trình độ đại học và trên đại học.

          4.3. Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

          Tăng cường khả năng khám, chữa bệnh cho các tuyến, chủ động phòng chống kịp thời các dịch bệnh, cải thiện môi trường sống ở đô thị và nông thôn một cách bền vững. Đến năm 2015 có 14 xã, thị trấn (tương đương 60%) trở lên có bác sỹ; 16 xã, thị trấn (tương đương 70%) trở lên đạt chuẩn quốc gia về y tế. Đến năm 2020: 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và 100% số trạm y tế có bác sỹ.

          Duy trì, củng cố và nâng cao trình độ chuyên môn đối với lượng lượng cán bộ y tế thôn, bản, đảm bảo việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân tại chỗ.

          Kết hợp tốt y học hiện đại và y học cổ truyền, phát huy các bài thuốc quý của đồng bào các dân tộc. Liên kết quân, dân y trên địa bàn để làm tốt công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân.

          4.4. Phát triển văn hoá, thông tin

          Hoàn thiện các thiết chế văn hoá, xây dựng các nhà văn hoá tại tất cả các xã và cụm xã; đến năm 2015 trên 85% số thôn, bản có nhà văn hoá. Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, kiên quyết xử lý các trường hợp tuyên truyền văn hoá phẩm, sách báo độc hại.

          Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động ''toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá''; phấn đấu đến 2015 có trên 45% làng văn hóa; trên 85% số hộ đạt gia đình văn hoá; 100% người dân được nghe đài và được xem truyền hình. Đến năm 2020 có 70% làng bản văn hóa, 95% gia đình văn hoá, 100% cơ quan đạt tiêu chí văn hoá.

          Hoàn thành đầu tư bảo tồn, tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá. Tổ chức lễ hội “Xên Mường” và các lễ hội truyền thống khác. Tổ chức các đội văn nghệ quần chúng tại các bản làng, nhất là các bản du lịch.

          4.5. Phát triển thể dục, thể thao

          Bố trí đất để xây dựng tại mỗi xã 1 sân vận động trung tâm, tại các xóm, bản có sân thể thao, xây dựng các khu vui chơi, giải trí tại các cụm dân cư tập trung, kết hợp là nơi luyện tập thể dục, thể thao cho nhân dân.

          Duy trì các đội bóng, các câu lạc bộ thể thao ở các khu dân cư, tổ chức thi đấu các giải phong trào, duy trì và đảm bảo đủ lực lượng tham gia các giải cấp trên tổ chức.

          5. Phương hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng

          5.1. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông

          - Đường quốc lộ: đề nghị nâng cấp tiếp quốc lộ số 6 đoạn Đồng Bảng đi Mộc Châu, tiếp tục nâng cấp, mở rộng quốc lộ 15

          - Đường tỉnh, huyện: nâng cấp các tuyến đường theo tiêu chuẩn đường cấp cấp IV, cấp V miền núi và được nhựa hoá 100%.

          Các tuyến đường chính bao gồm: đường Nám đi Te (Xăm Khoè) khoảng 7 km;  thị trấn đi Nà Phòn, Nà Mèo, Bao La (khoảng 22 km); Pà Cò đi Hang Kia (khoảng 15 km); Cun Pheo đi Hang Kia (khoảng 26 km); Đồng Bảng đi So Lo (khoảng 13 km), đường Tân Mai đi Tân Dân (khoảng 26 km)...

          Tuyến đường Đồng Bảng-Tân Dân (đường tỉnh 432) nâng cấp để thông tuyến, trước mắt qua sông Đà bằng phà, tiến tới nghiên cứu xây dựng cầu cứng.

          Mở mới tuyến đường từ xóm Đậu (xã Tòng Đậu) đi Nà Mèo khoảng 6 km; đường xóm Khả (Mai Hạ) đi xóm Te (Xăm Khoè) khoảng 5 km.

          - Giao thông nông thôn: quy hoạch xây dựng theo tiêu chuẩn đường GTNT loại A và loại B. Tiếp tục nâng cấp cải tạo và mới mới một số tuyến ngắn đường nội xã thuộc địa bàn thị trấn Mai Châu, xã Tòng Đậu, Nà Phòn, Chiềng Châu phục vụ du lịch và phát triển làng nghề thủ công

          Đảm bảo ô tô vào được, đảm bảo 90% giao thông thông suốt quanh năm. Đến 2020 có 85% đường GTNT loại A được bê tông hoá, nhựa hoá.

          - Quy hoạch bến xe: Bến bến xe trung tâm chuyển sang mục đích khác, xây dựng bến xe mới tại vị trí xóm Mỏ. Xây dựng các bến phụ tại các vị trí đầu mối như Co Lương, Xăm Khoè, Bao La, Cun Pheo... Trên tuyến quốc lộ 6 tại vị trí xã Tòng Đậu, Đồng Bảng, mỗi điểm diện tích khoảng 300 m2.

          - Giao thông đường thuỷ: Tiếp tục đầu tư xây dựng các hạng mục cảng Bãi Sang tăng cường khả năng tiếp nhận và giao lưu hàng hoá phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

          5.2. Phương hướng phát triển hệ thống thuỷ lợi và cấp nước sinh hoạt

          - Hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi

          + Tập trung quản lý và khai thác tốt các công trình tưới, tiêu, đảm bảo chủ động phục vụ sản xuất nông nghiệp; lập quy hoạch chi tiết phát triển thuỷ lợi, kết hợp thuỷ lợi với thuỷ điện nhỏ và giao thông nội đồng.

          + Hoàn thiện nâng cấp các hồ thủy lợi để đảm bảo nguồn nước, xây dựng trạm bơm thuỷ luân, bơm điện.

          + Nghiên cứu phương án sử dụng nước từ các công trình thuỷ điện nhỏ trên địa bàn (2 công trình) phục vụ sản xuất ở diện tích lân cận.

          + Tiếp tục kiên cố hoá, nâng cấp các tuyến kênh mương để giảm thất thoát nước, nâng cao hiệu suất phục vụ của các công trình.

          + Duy tu, sửa chữa, nâng cấp hệ thống bai đập nhỏ (với trên 110 công trình)

          - Cấp nước sinh hoạt

          Trong thời kỳ quy hoạch xây dựng 25 công trình cấp nước tập trung tại những nơi có nguồn nước, đủ điều kiện xây dựng trên địa bàn các xã: Mai Hịch, Vạn Mai, Mai Hạ, Nà Phòn, Tòng Đậu, Đồng Bảng. Cấp nước bằng giếng xây với dự kiến 325 giếng áp dụng cho các địa phương có địa hình thấp, mực nước ngầm cao, chủ yếu ở xã Chiềng Châu, ngoài ra phân bố ở các xã Nà Phòn, Tòng Đậu, Đồng Bảng.

          5.3. Phương hướng phát triển bưu chính, viễn thông và thông tin liên lạc

          - Bưu chính: mở rộng nâng cấp các điểm phục vụ sẵn có và phát triển thêm nhiều điểm phục vụ mới trên địa bàn, duy trì và trang bị thêm thiết bị, sách, báo cho các điểm bưu điện văn hoá. Phát triển thêm nhiều các loại hình dịch vụ, tiện lợi, hiệu quả phục vụ tối đa nhu cầu của xã hội.

          - Viễn thông và công nghệ thông tin

          Mở rộng và đầu tư lắp đặt thêm hệ thống chuyển mạch tại một số vùng trọng điểm. Phát triển hệ thống truyền dẫn công nghệ cao, cáp quang đến một số xã có điều kiện. Phổ cập dịch vụ viễn thông truyền thống, phấn đấu đến năm 2015 đưa dịch vụ internet đến hầu hết trung tâm các xã,.

          Khuyến khích các mạng điện thoại di động mở rộng vùng phủ sóng, tạo thuận lợi để nhân dân sử dụng thiết bị di động, đến năm 2015 có 35 máy/100 dân; Tiếp tục mở rộng vùng phục vụ của các mạng điện thoại cố định để đạt 10 máy/100 dân.

          5.4. Phương hướng phát triển hệ thống điện

          Tiếp tục rà soát lại mạng lưới điện, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình mới. Theo kế hoạch của điện lực tỉnh trong giai đoạn quy hoạch sẽ xây dựng trạm trung gian 110/35/22KV tại xã Tòng Đậu.

          Tận dụng năng lực của các trạm đường dây hiện có, xây dựng thêm trạm biến áp và đường dây khi phụ tải tăng lên và ở những nơi chưa có điện lưới quốc gia. Tại mỗi thôn, bản nên bố trí có 1 đến 2 trạm biến áp nhỏ (công suất từ 50 - 100 KVA).

          Những nơi có phụ tải tiêu thụ điện tăng mạnh, nhất là tại các điểm công nghiệp cần xây dựng bổ sung trạm và đường dây ngay từ giai đoạn đầu để khuyến khích đầu tư. Khuyến khích xây dựng các công trình thuỷ điện nhỏ trên cơ sở bảo vệ môi trường.

          5.5. Thoát nước và vệ sinh môi trường

          - Thoát nước mưa: cơ bản là thoát theo địa hình tự nhiên, tôn trong tự nhiên, nước chảy theo các rãnh dọc đường đi, từ các rãnh này nước chảy về các đường tụ thuỷ, suối, sông...

          - Thoát nước thải sinh hoạt: nước thải sinh hoạt được thu gom vào hố ga để xử lý lắng đọng rồi đưa vào rãnh thoát nước chung hoặc có thể dùng tưới cây trong vườn. Tại khu vực đô thị cải tạo và xây dựng mới các rãnh thoát nước để thu gom nước thải. Xây dựng các trạm với quy mô nhỏ xử lý nước trước khi chảy vào sông, suối.

          - Nước thải công nghiệp: tại các điểm công nghiệp xây dựng hạ tầng đồng bộ, trong đó có hệ thống xử lý nước để nước đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

          - Xây dựng khu xử lý rác thải tập trung, nghiên cứu vị trí tại khu vực Thung Khe, hoặc Chiềng Châu.

          6. Xây dựng chính quyền

          - Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin, ứng dụng rộng rãi trong hoạt động của các cơ quan để nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc, giảm chi phí hoạt động. Dần bố trí đủ diện tích phòng làm việc cho cán bộ, công chức.

          - Lập và duy trì hoạt động của bộ phận “một cửa” ở cấp huyện và cấp xã.

          - Đội ngũ cán bộ, công chức phải tự trau dồi cả về chuyên môn và văn hoá ứng xử để có thái độ, tác phong, cách ứng xử hợp lý.

          - Củng cố chính quyền cơ sở ở cấp xã trước hết cần đảm bảo đủ số lượng cán bộ, công chức, có thể bố trí kiêm nhiệm các chức vụ, nhất là những cán bộ không chuyên trách. Đối với các chức danh yêu cầu có bằng chuyên nghiệp nếu còn thiếu có thể luân chuyển cán bộ từ địa phương khác, hoặc từ huyện.

          7. Phát triển kinh tế-xã hội gắn liền với an ninh, quốc phòng

          - Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, kết hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội.

          - Thực hiện có hiệu quả Đề án 03 của Tỉnh uỷ Hoà Bình về củng cố nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị, phát triển kinh tế-xã hội và và bảo đảm quốc phòng, an ninh 2 xã Hang Kia, Pà Cò huyện Mai Châu.

          - Xây dựng lực lượng vũ trang đủ mạnh, củng cố đội ngũ dân quân tự vệ, dự bị động viên, lực lượng an ninh đủ biên chế và có chất lượng.

          - Hàng năm hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ, chất lượng tốt.

          - Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, giữu vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, có kế hoạch bồi dưỡng đào tạo xây dựng lực lượng quốc phòng-an ninh chính quy từng bước được trang bị phương tiện kỹ thuật hiện đại đủ sức hoàn thành nhiệm vụ được giao.

          8. Phương hướng phát triển theo lãnh thổ

          8.1. Phát triển không gian đô thị

          Thị trấn Mai Châu diện tích đất dốc nhiều, diện tích đất bằng hai bên đường quốc lộ 15 là không nhiều. Định hướng mở rộng quy mô thị trấn, điều chỉnh ranh giới về phía xã Chiềng Châu (tổng diện tích thị trấn lên 1.715,21 ha), sát nhập diện tích đất đai và nhân dân bản Lác, xóm Mỏ, Nông Cụ về thị trấn.

          Tại Co Lương, xây dựng thành thị tứ, tiến tới nâng cấp, phát triển thành thị trấn, đô thị loại 5. Xây dựng chợ Co Lương với quy mô đủ lớn để hình thành nên trung tâm buôn bán. Tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình tại các trung tâm cụm xã.

          8.2. Phương hướng phát triển các vùng kinh tế

          - Tiểu vùng 1 (tiểu vùng trung tâm)

          Gồm 8 xã, thị trấn là: thị trấn Mai Châu, Tòng Đậu, Chiềng Châu, Mai Hạ, Vạn Mai, Mai Hịch, Nà Phòn, Nà Mèo với tổng diện tích tự nhiên là 17.531,68 ha.

          Phát triển sản xuất lương thực; đậu tương và lạc; trồng cây ăn quả; chăn nuôi bò thịt, lợn hướng nạc, gà tập trung; là vùng sản xuất đậu tương, vùng chăn nuôi tập trung của huyện. Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch với 2 đầu mối giao thương lớn nhất; tập trung hầu hết các điểm du lịch của huyện. Là nơi tập trung hầu hết các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện. Một số xã có điều kiện để xây dựng các điểm công nghiệp tập trung.

          - Tiểu vùng 2 (tiểu vùng sâu)

          Gồm 4 xã vùng sâu là Xăm Khoè, Bao La, Piếng Vế, Cun Pheo với tổng diện tích tự nhiên 12.713,52 ha.

          Tập trung đầu tư thâm canh diện tích lúa và ngô hiện có, đảm bảo đủ lương thực tiêu dùng nội bộ, sản xuất đậu tương tập trung. Phát triển chăn nuôi bò, hình thành vùng chăn nuôi bò thịt tập trung. Phát triển du lịch cộng đồng tại bản Bước, du lịch sinh thái và khám phá theo tuyến đường Cun Pheo đi Hang Kia rồi ra quốc lộ 6.

          - Tiểu vùng 3 (tiểu vùng núi cao phía bắc)

          Gồm 3 xã: Hang Kia, Pà Cò, Tân Sơn với tổng diện tích tự nhiên 4.969,02 ha

          Sản xuất lương thực để giải quyết lương thực tại chỗ, phát triển trồng chè tuyết (ở Pà Cò, Tân Sơn), duy trì diện tích cây ăn quả hiện có. Phát triển thương mại với chợ đầu mối tại Pà Cò. Tham gia các tuyến du lịch sinh thái, khám phá qua các địa danh: thị trấn Mai Châu, bản Bước, Táu Nà, Thung Mặn, Xà Lĩnh với vùng rừng nguyên sinh trên địa bàn.

          - Tiểu vùng 4 (tiểu vùng lòng hồ)

          Bao gồm 5 xã: Tân Mai, Phúc Sạn, Đồng Bảng, Ba Khan và Tân Dân

          Phát triển sản xuất lâm nghiệp, trồng và bảo vệ rừng phòng hộ, kết hợp trồng cây nguyên liệu giấy; canh lúa nước trên diện tích đất ruộng ít ỏi, thâm canh tăng năng suất ngô; trồng chè shan tuyết ở xã Ba Khan. Phát triển đánh bắt thuỷ sản, nuôi cá lồng bè vận tải thuỷ kết hợp du lịch trên hồ trên mặt nước hồ Hoà Bình.

          - Tiểu vùng 5 (tiểu vùng núi cao phía nam)

          Gồm 3 xã: Thung Khe, Pù Pin, Noong Luông với tổng diện tích 5.603,1 ha

     Thâm canh lúa nước để giảm bớt căng thẳng về lương thực, trồng ngô đặc sản, trồng cây ăn quả (cam quýt); phát triển chăn nuôi đại gia súc; sản xuất lâm nghiệp. Tiếp tục đầu tư xây dựng trung tâm cụm xã tại Noong Luông, xây dựng khu nghỉ dưỡng hồ Xam Tạng, tổ chức phục vụ khách du lịch khám phá xuyên khu bảo tồn Pù Luông.

III. Các giải pháp cơ bản thực hiện quy hoạch Phát triển kinh tế-xã hội

          1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư

          Dự tính tổng nhu cầu vốn đầu tư trong thời kỳ 2011-2020 khoảng 28.650 tỷ đồng.

          Bình quân 1 năm giai đoạn 2011-2015 huy động 2.382 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 huy động 3.449 tỷ đồng.

          Vốn đầu tư từ nguồn ngân sách là yếu tố quan trọng để xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở, mở rộng sản xuất. Huy động nguồn vốn trong dân, là nguồn đầu tư quan trọng và có hiệu quả. Huy động vốn từ các thành phần kinh tế, đặc biệt của tư nhân, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

          2. Giải pháp về cơ chế, chính sách

          Tiếp tục thực hiện giao quyền sử dụng đất lâu dài cho người sản xuất, thực hiện dồn điền, đổi thửa để tích tụ ruộng đất; Khuyến khích thành lập các tổ chức tín dụng; Tiếp tục thực hiện và thực hiện mạnh mẽ cải cách hành chính; Hỗ trợ các cơ sở ngoài quốc doanh về thông tin thị trường, giới thiệu sản phẩm...; Tổ chức các hiệp hội ngành nghề để giúp đỡ nhau trong sản xuất, cạnh tranh lành mạnh.

          3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực

          Thực hiện đãi ngộ thoả đáng và tạo cơ hội thăng tiến đối với đội ngũ cán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ và thu hút các chuyên gia giỏi từ bên ngoài; Thực hiện đa dạng hoá các hình thức đạo tạo cho người lao động; Ưu tiên tuyển dụng học sinh tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp là người quê hương; Cử cán bộ trẻ đi đào tạo, tu nghiệp ở trong nước và ngoài nước; Xây dựng các cơ sở dạy nghề tại chỗ để đáp ứng đủ nhu cầu nguồn nhân lực.

          4. Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ

          Khuyến khích, miễn giảm thuế cho các sản phẩm áp dụng công nghệ mới trong thời gian sản xuất thử; ứng dụng công nghệ tin học phục vụ quản lý Nhà nước.

          Lựa chọn các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ phù hợp ứng dụng và sản xuất để có bước bứt phá về năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hoá.

          Đầu tư hợp lý cho công tác khuyến nông, khuyến công.

          5. Hợp tác phát triển với các huyện, thành phố trong tỉnh và các tỉnh bạn

          Phối hợp tốt với trung ương và tỉnh để thực hiện nâng cấp quốc lộ 6 quốc lộ 15; Xây dựng, nâng cấp bến bãi để khai thác các tuyến giao thông đường thuỷ và các tuyến du lịch trên lòng hồ Hoà Bình và sông Đà.

          Phối hợp, hợp tác với huyện Quan Hoá (Thanh Hoá) và chủ đầu tư để thực hiện tốt việc xây dựng tuyến đường từ Co Lương đi Co Me và việc bồi thường, tái định cư cho các hộ bị ảnh hưởng bởi 2 công trình thuỷ điện Trung Sơn và Hồi Xuân.

          Hợp tác, liên kết với ngành du lịch tỉnh, các công ty du lịch lữ hành để tổ chức cho khách dừng chân tại Mai Châu trong các tuyến du lịch đi vùng Tây Bắc; Phối hợp với huyện Bá Thước (Thanh Hoá), Mộc Châu (Sơn La) tổ chức các tuyến du lịch khám phá rừng đặc dụng và khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.

          Tổ chức tốt hoạt động của bệnh viện Mai Châu, xứng đáng là bệnh viện khu vực tuyến tỉnh phục vụ nhân dân trong huyện và các huyện lân cận;

          Quản lý tốt các hoạt động thương mại tại Co Lương, tạo điều kiện để các doanh nghiệp và nhân dân tỉnh bạn Thanh Hoá tiêu thụ nông, lâm sản và giao lưu hàng hoá.

(Được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết đinh số 788/QĐ-UBND ngày   10 tháng 6 năm 2013 về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Mai Châu đến năm 2020).