CTTDT
CBPQ
TTHC
VIDEO
HAHD
hoi dap

BANGGIADAT2014

Ai đang online

Đang có 18 khách và không thành viên đang online

11034266 884457061606446 797425328131696929 n

Thống kê truy cập

1668333
Today
Yesterday
This Week
Last Week
This Month
Last Month
All days
631
923
9936
8719
33899
0
1668333

Your IP: 3.237.71.23
2020-09-26 11:14

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT

CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc.

          1. Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn, thảo luận tập thể và quyết định theo quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003, cụ thể như sau:

a) Chương trình làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện;

b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm trình Hội đồng nhân dân huyện;

c) Kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm trên địa bàn huyện trình Hội đồng nhân dân huyện;

d) Các biện pháp thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh; thông qua các báo cáo của Uỷ ban nhân dân huyện trước khi trình Hội đồng nhân dân huyện;

đ) Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn và việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính xã, thị trấn thông qua Hội đồng nhân dân huyện để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

          2. Cách thức giải quyết công việc:

a) Thảo luận tập thể và quyết định từng vấn đề, đề án, dự án, báo cáo tại phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện thường kỳ hoặc bất thường;

b) Đối với một số vấn đề không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tại phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện hoặc vấn đề cần quyết định gấp nhưng không có điều kiện tổ chức họp Uỷ ban nhân dân huyện, thì theo chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ về vấn đề đó và lấy ý kiến từng thành viên Uỷ ban nhân dân huyện. Nếu quá nửa số thành viên Uỷ ban nhân dân huyện nhất trí, thì cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh văn bản, Văn phòng thẩm tra, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định và báo cáo kết quả với Uỷ ban nhân dân huyện tại phiên họp gần nhất. Nếu quá nửa số thành viên Uỷ ban nhân dân huyện không nhất trí thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định đưa vấn đề ra Uỷ ban nhân dân huyện thảo luận tại phiên họp gần nhất để thảo luận thêm.

          3. Các quyết định tập thể của Uỷ ban nhân dân huyện nêu tại khoản 1, khoản 2 điều này phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân huyện đồng ý thông qua.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

          1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện là người lãnh đạo và điều hành công việc của Uỷ ban nhân dân huyện, có trách nhiệm giải quyết công việc được quy định tại Điều 126, Điều 127 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

          2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các công việc sau:

a) Những vấn đề được Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 và các văn bản pháp luật khác quy định thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân huyện, nhưng không do Uỷ ban nhân dân huyện thảo luận, quyết định tập thể;

b) Những vấn đề quan trọng có tính liên ngành đã được Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện phối hợp xử lý nhưng ý kiến còn khác nhau;

c) Những vấn đề do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và người đứng đầu các đoàn thể huyện đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện hoặc các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương, đã giao Thủ trưởng một cơ quan chủ trì xử lý nhưng không giải quyết được vì còn có ý kiến khác nhau;

d) Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, nhưng do tầm quan trọng của công việc, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thấy cần phải trực tiếp chỉ đạo giải quyết;

đ) Những vấn đề đột xuất hoặc mới phát sinh, các sự cố nghiêm trọng như thiên tai, dịch bệnh, tai nạn... vượt quá khả năng giải quyết của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.

          3. Cách thức giải quyết các công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện:

a) Xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan liên quan, được Văn phòng thẩm định và trình giải quyết theo quy định tại Điều 15 Quy chế này;

b) Thành lập các tổ chức làm tư vấn cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện để giải quyết đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương và phải xử lý trong thời gian dài. Nhiệm vụ, phương thức hoạt động, thành phần và thời gian hoạt động của các tổ chức tư vấn được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quy định trong văn bản thành lập;

c) Làm việc trực tiếp với cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, đi kiểm tra tình hình và chỉ đạo tại cơ sở.

          4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm về các quyết định của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong việc thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công.

          5. Theo yêu cầu công tác chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện trong từng thời điểm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có thể trực tiếp giải quyết một số công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện hoặc điều chỉnh sự phân công giữa các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quan hệ công tác giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công và phải chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; đồng thời, cùng các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện trước Hội đồng nhân dân huyện và trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

          1. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công thay mặt Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo các nguyên tắc sau:

a) Mỗi Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công chỉ đạo một số lĩnh vực công tác và theo dõi hoạt động của một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện;

b) Trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thay mặt Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện khi giải quyết công việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về những quyết định của mình;

c) Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm giải quyết công việc được phân công; trường hợp vấn đề có liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đó để giải quyết. Đối với vấn đề cần có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện hoặc giữa các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện còn có ý kiến khác nhau thì các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

          2. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, báo cáo sơ kết, tổng kết phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương (sau đây gọi tắt là đề án) trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện;

b) Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn trong việc tổ chức thực hiện các quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện và chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; các chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;

c) Giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh hàng ngày thuộc thẩm quyền đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công; xin ý kiến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện để xử lý những vấn đề thuộc về cơ chế, chính sách chưa được Uỷ ban nhân dân huyện quy định hoặc những vấn đề quan trọng khác;

d) Theo dõi về tổ chức bộ máy; chỉ đạo việc xử lý các vấn đề nội bộ trong các cơ quan thuộc lĩnh vực được phân công.

         3. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chủ động đề xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện.

Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn quy định tại Điều 7 Quy chế này, các Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm:

          1. Tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể Uỷ ban nhân dân huyện; tích cực nghiên cứu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện các chủ trương, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong và ngoài lĩnh vực mình phụ trách; chủ động làm việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về các công việc của Uỷ ban nhân dân huyện và các công việc có liên quan.

          2. Tham dự đầy đủ các phiên họp của Uỷ ban nhân dân huyện, nếu vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra tại phiên họp; trả lời đầy đủ, kịp thời khi Văn phòng HĐND&UBND lấy ý kiến.

          3. Giải quyết các công việc cụ thể theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về những việc được phân công hoặc ủy quyền. Đồng thời, chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân huyện và cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện trước Hội đồng nhân dân huyện và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

          4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện

          1. Cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Uỷ ban nhân dân huyện, cơ quan chuyên môn cấp trên và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân huyện khi được yêu cầu.

          2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các công việc sau đây:

a) Những công việc thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Giải quyết những kiến nghị của các cơ quan chuyên môn khác, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc huyện, các đoàn thể nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân về những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm được giao quản lý; xem xét, đề xuất trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến còn khác nhau;

c) Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của Uỷ ban nhân dân huyện và tham gia ý kiến với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn khác, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan đó, nhưng có liên quan đến chức năng lĩnh vực mình quản lý;

d) Thực hiện một số công việc cụ thể theo sự uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và phân cấp của cơ quan cấp trên quản lý chuyên ngành;

đ) Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan;

e) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính chung của huyện.

          3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc ủy ban nhân dân huyện đề cao trách nhiệm cá nhân, sử dụng đúng quyền hạn được giao, không được chuyển công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện hoặc cho các cơ quan khác và không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cấp dưới, của cơ quan khác; chịu trách nhiệm cá nhân trước Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của mình và những công việc được uỷ quyền, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho cấp phó.

          4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ thị và các chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do.

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện.

Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 của quy chế này còn có các nhiệm vụ sau đây:

          1. Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện nắm tình hình hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện, các cơ quan chuyên môn và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn về các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn huyện. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

           2. Tổng hợp và trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thông qua, ký ban hành các chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện; theo dõi, đôn đốc các cơ quan có liên quan thực hiện chương trình đó; chuẩn bị các báo cáo kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành hàng năm của Uỷ ban nhân dân huyện và các báo cáo khác theo sự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

          3. Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân huyện thông qua, ký ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện và giúp Uỷ ban nhân dân huyện duy trì, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện.

          4. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong việc phối hợp các hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn.

          5. Đề xuất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện những vấn đề về chủ trương, chính sách, pháp luật, cơ chế quản lý cần giao cho các cơ quan nghiên cứu trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; nghiên cứu đề xuất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ý kiến xử lý các công việc thường xuyên thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

            6. Tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; tổ chức bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông của Uỷ ban nhân dân huyện.

7. Tổ chức phục vụ các cuộc họp của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện, các cuộc họp của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố các văn bản của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

8. Tổ chức việc công bố, truyền đạt, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện các quyết định, chỉ thị và văn bản chỉ đạo đó.

9. Là người phát ngôn và cung cấp thông tin với cơ quan báo chí. Cung cấp thông tin về cơ chế, chính sách, các văn bản chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện đúng quy định pháp luật; đáp ứng tốt nhất quyền được thông tin của mọi tầng lớp nhân dân đối với hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

10. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện xây dựng và thực hiện các Quy chế phối hợp giữa Uỷ ban nhân dân huyện với Thường trực Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc huyện, Toà án nhân dân huyện, Viện Kiểm sát nhân dân huyện và các đoàn thể cấp huyện.

11. Đảm bảo các điều kiện làm việc cho Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện. Giải quyết một số công việc cụ thể theo sự uỷ nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 9. Quan hệ công tác của Uỷ ban nhân dân huyện.

          1. Uỷ ban nhân dân huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân huyện, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

          2. Uỷ ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện trong việc chuẩn bị chương trình và nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân, các báo cáo, đề án của Uỷ ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện và trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện.

           3. Phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các đoàn thể huyện chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trách nhiệm tạo điều kiện để Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các đoàn thể huyện hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ; xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể huyện.

           4. Phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân huyện, Toà án nhân dân huyện trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương.