CTTDT
CBPQ
TTHC
VIDEO
HAHD
hoi dap

BANGGIADAT2014

Ai đang online

Đang có 21 khách và không thành viên đang online

11034266 884457061606446 797425328131696929 n

Thống kê truy cập

1668391
Today
Yesterday
This Week
Last Week
This Month
Last Month
All days
689
923
9994
8719
33957
0
1668391

Your IP: 3.237.71.23
2020-09-26 12:04

Chương III

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN,

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN.

Điều 10. Các loại chương trình công tác.

          1. Uỷ ban nhân dân huyện có chương trình công tác tháng, quý, năm; Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có lịch công tác tuần.

Các đề án quy định trong Quy chế này và được đưa vào chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện gồm các nội dung nêu tại khoản 1, Điều 3 của Quy chế này. Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; các dự án, vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của Uỷ ban nhân dân huyện. Các đề án, báo cáo hoặc vấn đề trình xin ý kiến Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban Thường vụ Huyện uỷ, Huyện uỷ và Hội đồng nhân dân huyện.

          2. Lịch công tác tuần bao gồm các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện theo từng ngày trong tuần.

          3. Chương trình công tác tháng bao gồm: nội dung phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân huyện và các vấn đề trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong tháng. Chương trình công tác tháng được xác định trong chương trình công tác quý.

          4. Chương trình công tác quý bao gồm: nội dung các phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân huyện và các vấn đề trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong quý. Chương trình công tác quý được xác định trong chương trình công tác năm.

          5. Chương trình công tác năm của Uỷ ban nhân dân huyện gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân huyện và các văn bản trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong năm.

          6. Uỷ ban nhân dân huyện chỉ thảo luận và quyết định những nội dung công việc có trong chương trình công tác năm, trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác.

          1. Chương trình công tác năm:

a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn gửi Văn phòng HĐND&UBND huyện Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện năm đó; đề xuất danh mục các đề án trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân huyện ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự, tên đề án, nội dung chính của đề án, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời gian trình;

b) Văn phòng HĐND&UBND huyện tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Uỷ ban nhân dân huyện, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến;

c) Sau bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Uỷ ban nhân dân huyện, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng HĐND&UBND huyện hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, quyết định việc trình Uỷ ban nhân dân vào cuộc họp thường kỳ cuối năm;

d) Sau bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày Chương trình công tác năm của Uỷ ban nhân dân huyện được thông qua, Văn phòng HĐND&UBND huyện trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Uỷ ban nhân dân huyện, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn biết, thực hiện.

           2. Chương trình công tác quý:

a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình công tác năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác cho quý sau. Chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối quý, cơ quan gửi báo cáo đánh giá thực hiện chương trình công tác quý đó và chương trình quý sau về Văn phòng HĐND&UBND huyện;

b) Văn phòng HĐND&UBND huyện tổng hợp, xây dựng chương trình công tác quý sau của Uỷ ban nhân dân huyện, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định;

c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng HĐND&UBND huyện có trách nhiệm trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt chương trình công tác quý sau của Uỷ ban nhân dân huyện, gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn biết, thực hiện.

          3. Chương trình công tác tháng:

a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi về Văn phòng HĐND&UBND huyện;

b) Văn phòng HĐND&UBND huyện tổng hợp chương trình công tác hàng tháng của Uỷ ban nhân dân huyện. Chương trình công tác tháng của Uỷ ban nhân dân huyện cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phụ trách giải quyết;

c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng HĐND&UBND huyện  trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện duyệt chương trình công tác tháng sau của Uỷ ban nhân dân huyện, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn biết thực hiện.

          4. Chương trình công tác tuần:

Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Văn phòng HĐND&UBND huyện xây dựng chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.

          5. Văn phòng HĐND&UBND huyện phối hợp với Văn phòng Huyện uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện để xây dựng các chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, lịch công tác của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

           6. Việc điều chỉnh chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện trong từng thời điểm. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Văn phòng HĐND&UBND huyện thông báo kịp thời cho các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan biết để chủ động trong công tác.

           7. Văn phòng HĐND&UBND huyện quản lý chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong việc xây dựng, điều chỉnh, triển khai, theo dõi và đôn đốc thực hiện chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác.

           1. Định kỳ hàng tháng, quý, sáu tháng và năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chỉ đạo rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng HĐND&UBND huyện tiến độ, kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung các đề án, công việc trong chương trình công tác thời gian tới.

          2. Văn phòng giúp Uỷ ban nhân dân huyện thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan liên quan; có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện; định kỳ 6 tháng và năm báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện kết quả việc thực hiện chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Uỷ ban nhân dân huyện.

          1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình.

          2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phụ trách xem xét, quyết định.

          3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định tại khoản 2, Điều 41 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia.

          4. Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Uỷ ban nhân dân huyện.