CTTDT
CBPQ
TTHC
VIDEO
HAHD
hoi dap

BANGGIADAT2014

Ai đang online

Đang có 19 khách và không thành viên đang online

11034266 884457061606446 797425328131696929 n

Thống kê truy cập

1668444
Today
Yesterday
This Week
Last Week
This Month
Last Month
All days
742
923
10047
8719
34010
0
1668444

Your IP: 3.237.71.23
2020-09-26 13:01

Chương IV

THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA

VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN

Điều 14. Hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết công việc bao gồm:

          1. Nội dung Tờ trình gồm: sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định.

          2. Dự thảo đề án, văn bản.

          3. Báo cáo thẩm định của phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật).

          4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản.

          5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan.

6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có).

7. Bản mềm văn bản (đối với văn bản quy phạm pháp luật).

Điều 15. Văn phòng HĐND&UBND huyện tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình.

          1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phải qua Văn phòng để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính, nội dung, hình thức và thể thức văn bản.

          2. Khi nhận được hồ sơ của các cơ quan trình, Văn phòng HĐND&UBND huyện có trách nhiệm thẩm tra độc lập hồ sơ và trình giải quyết công việc, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện theo lĩnh vực phân công phụ trách.

a) Thẩm tra về mặt thủ tục: nếu hồ sơ trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng HĐND&UBND huyện phải trả lại hồ sơ và yêu cầu cơ quan trình bổ sung đủ hồ sơ theo quy định. Đối với những vấn đề phải giải quyết gấp, Văn phòng HĐND&UBND huyện báo cho cơ quan trình bổ sung thêm thủ tục; đồng thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện biết.

b) Thẩm tra về thể thức, hình thức văn bản dự thảo: nếu thể thức, hình thức văn bản không phù hợp, chưa đúng quy định, Văn phòng HĐND&UBND huyện phối hợp với cơ quan chủ trì dự thảo hoàn chỉnh lại.

c) Thẩm tra về mặt nội dung: Văn phòng HĐND&UBND huyện có ý kiến thẩm tra độc lập về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Trường hợp không thống nhất được với cơ quan soạn thảo, Văn phòng được bảo lưu ý kiến và trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

           3. Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng và đủ thủ tục, Văn phòng HĐND&UBND huyện phải hoàn thành công việc thẩm tra và trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết. Việc trình giải quyết công việc phải thể hiện đầy đủ và trung thành ý kiến của các cơ quan, kể cả các ý kiến khác nhau; ý kiến đề xuất của chuyên viên trực tiếp theo dõi và lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND huyện được phân công phụ trách lĩnh vực. Khi trình giải quyết công việc phải kèm theo đầy đủ hồ sơ.

Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc.

           1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng HĐND&UBND huyện.

           2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai (02) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận, hoặc phải trình Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao Văn phòng HĐND&UBND huyện phối hợp cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc.

           3. Khi đề án văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện cho ý kiến giải quyết, Văn phòng HĐND&UBND huyện phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ký, ban hành.

Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản.

           1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ký các văn bản sau đây:

a) Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân huyện; Tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Uỷ ban nhân dân huyện gửi cơ quan Nhà nước cấp trên và Hội đồng nhân dân huyện;

b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 và các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

           2. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ký thay Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công phụ trách hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện uỷ quyền.

           3. Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện ký thừa lệnh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong các phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao.

Điều 18. Phát hành, công bố văn bản

           1. Văn phòng HĐND&UBND huyện chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ban hành trong thời gian không quá hai (02) ngày kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ.

            2. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân huyện ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

           3. Văn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời.

           4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến của Uỷ ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản

          1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định tại Nghị định số 4020103/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

          2. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện uỷ quyền.

          3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản. Kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

          4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004 và Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.